Thống kê kênh đầu tư

Đang tải số liệu…
Đang tải…

Tin tức thị trường

Tin mới từ CafeF, Vietstock, VnEconomy, VnExpress – bot cập nhật cùng lịch với giá (mỗi giờ trong phiên và 18:30), giữ 7 ngày gần nhất. Bấm tiêu đề để đọc bài gốc.

Tra cứu mã cổ phiếu

Gõ mã hoặc tên công ty (HOSE, HNX, UPCoM) để xem giá, xu hướng, RSI, khối ngoại và tín hiệu. Số liệu lấy trực tiếp lúc bạn tra (VNDirect, VPS, CafeF).

Theo dõi theo ngày

Mỗi ngày một dòng: giá chốt của ngày đó (hoặc giá gần nhất trước đó với vàng SJC, lãi suất). Chọn ngày để xem lùi về trước; mũi tên là thay đổi so với ngày liền trước.

So sánh hiệu suất các kênh

Mỗi kênh quy về 100 ở đầu kỳ: đường ở 110 nghĩa là lãi 10% so với đầu kỳ. Bấm tên trong chú thích để ẩn/hiện.

Vàng

Bảng trên: giá vàng miếng SJC mới nhất theo lượng và theo chỉ (1 lượng = 10 chỉ). Biểu đồ: giá SJC mua/bán và giá vàng thế giới quy đổi ra triệu đồng/lượng (theo tỷ giá USD/VND cùng ngày) – khoảng cách giữa hai đường là chênh lệch SJC so với thế giới.

Chứng khoán

VN-Index

VN30

HNX-Index

UPCoM

Khối ngoại mua / bán ròng (sàn HOSE)

Cột xanh là mua ròng, cột đỏ là bán ròng, đơn vị tỷ đồng.

Cổ phiếu lớn: mã nào đang tăng, đi ngang, giảm

Xu hướng tính theo 20 phiên gần nhất: Tăng khi giá tăng từ 3% trở lên và đang nằm trên đường trung bình 20 phiên; Giảm khi giảm từ 3% trở lên và nằm dưới trung bình 20 phiên; còn lại là Đi ngang. Bấm tiêu đề cột để sắp xếp. Giá: nghìn đồng.

Tín hiệu tham khảo

Các chỉ báo kỹ thuật phổ biến, tính từ giá và khối ngoại đã qua. Đây là dữ kiện để cân nhắc, không phải dự đoán: không chỉ báo nào cho biết chắc giá sẽ lên hay xuống.

Tỷ giá, tiền số và thế giới

USD/VND

Bitcoin (USD)

Bạc (USD/oz)

Dầu Brent (USD/thùng)

S&P 500 – chứng khoán Mỹ

Bất động sản

Hai phần: (1) giá theo báo cáo thị trường của cơ quan nhà nước, công ty nghiên cứu (DKRA, Savills, CBRE…) và trang rao (Batdongsan.com.vn…), nhập theo quý/tháng, mỗi số có link nguồn; (2) giá rao theo tin đăng Chợ Tốt Nhà, bot tự tính mỗi ngày (bên dưới). Đơn vị triệu đồng/m². Giá rao bán là giá người bán đăng, thường cao hơn giá giao dịch thật; sơ cấp là giá chủ đầu tư mở bán.

Theo báo cáo thị trường

Số mới nhất theo nguồn

Đơn vị triệu đồng/m². “Toàn TP”: số chung của cả thành phố theo báo cáo (phần lớn là Đà Nẵng cũ, trước khi sáp nhập Quảng Nam); “Quảng Nam cũ” ghi riêng. Bấm tên nguồn để mở báo cáo gốc; chạm vào điểm trên biểu đồ để xem ghi chú. Số liệu nhập trong dau-tu/data/bds.csv.

Giá rao bán theo tin đăng – Chợ Tốt Nhà (cập nhật hằng ngày)

Bot đọc toàn bộ tin rao bán ở Đà Nẵng mỗi ngày, tính giá rao/m² trung vị (một nửa số tin rẻ hơn, một nửa đắt hơn) theo quận/phường; bỏ tin thiếu diện tích hoặc giá vô lý. “Khoảng phổ biến” là giá của nửa số tin ở giữa. Tin có giá/m² cao hơn 5 lần hoặc thấp hơn 1/5 mức trung vị của chính quận đó bị bỏ (thường là tin gõ nhầm giá, diện tích); lô mặt biển, mặt sông thật thường chỉ gấp 2–4 lần nên vẫn được giữ. Thấp nhất / cao nhất là 1 tin rao cụ thể còn lại sau khi lọc – bấm số để mở tin trên Chợ Tốt và tự kiểm tra. Đây là giá người bán đăng, thường cao hơn giá chốt.

Theo phường

Theo tuyến đường

Gom tin theo tên đường trong tin rao. Mặt tiền = tin người đăng đánh dấu mặt tiền đường (không tính kiệt/hẻm). Nhóm: Ven biển (Võ Nguyên Giáp, Hoàng Sa, Trường Sa, Nguyễn Tất Thành), Ven sông Hàn (Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo, Như Nguyệt, Lê Văn Duyệt), Trục chính ra biển, sông (Phạm Văn Đồng, Võ Văn Kiệt, Nguyễn Văn Linh, Lê Duẩn, Hùng Vương, Trần Phú, 2 Tháng 9…). Đường có ít tin thì con số chỉ để tham khảo.

Lãi suất tiết kiệm

Lãi suất tiền gửi VND cho cá nhân (%/năm), bot tự cập nhật cùng lịch với giá vàng và chứng khoán. Mức cao nhất mỗi kỳ hạn được tô xanh; bấm tiêu đề cột để sắp xếp. Đường “Tiết kiệm” trong biểu đồ so sánh dùng lãi suất 12 tháng tại quầy trung bình. Lãi suất có thể khác theo số tiền và chương trình – kiểm tra lại với ngân hàng trước khi gửi.

Lãi suất 12 tháng trung bình theo ngày

Chi tiết ngân hàng theo ngày

Lãi suất 12 tháng của ngân hàng theo từng ngày bot ghi nhận (bắt đầu từ 21/10/2026), so với trung bình các ngân hàng. Bấm vào dòng trong bảng để chọn ngân hàng.

Lãi vay ngân hàng

Lãi vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh và lãi vay bình quân ngân hàng công bố hằng tháng (%/năm). Vay thế chấp, tín chấp và mua nhà ưu đãi: bot tự lấy mỗi ngày từ bảng tổng hợp của Techcombank, Topi, Smartland; bình quân hằng tháng, kinh doanh và mua nhà (báo chí) nhập tay từ báo, ghi nguồn từng dòng (dau-tu/data/lai_vay.csv). Chọn Ngày / Tuần / Tháng / Năm để so sánh theo thời gian. Lãi thực tế tuỳ hồ sơ, tài sản bảo đảm và thời điểm – hỏi lại ngân hàng trước khi vay.

Lãi vay và lãi gửi trên cùng biểu đồ

Đường liền là lãi gửi (huy động) 12 tháng, đường đứt là lãi vay; khoảng cách giữa hai nhóm là chênh lệch ngân hàng hưởng. Lãi gửi và liên ngân hàng có số theo ngày, lãi vay bình quân theo tháng.

Lãi suất liên ngân hàng – theo ngày (NHNN)

Lãi suất các ngân hàng vay nhau, Ngân hàng Nhà nước công bố mỗi ngày làm việc. Đây là chi phí vốn ngắn hạn của ngân hàng: khi lãi qua đêm tăng kéo dài, lãi vay và lãi gửi thường tăng theo sau vài tuần.

Chi tiết ngân hàng

Lãi vay bình quân và lãi gửi 12 tháng

Lãi vay mua nhà theo thời gian cố định

Tính trả góp vay mua nhà / kinh doanh

Gốc và lãi phải trả mỗi năm

Dư nợ còn lại

Ước tính, chưa gồm phí bảo hiểm, phí trả nợ trước hạn. Mặc định lãi sau ưu đãi 13,5% theo mặt bằng thả nổi phổ biến 13–15% (VARS 9/2026).

Lãi suất Fed (Mỹ)

Lãi suất điều hành của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Fed tăng lãi suất thường làm USD mạnh lên, gây áp lực lên tỷ giá, giá vàng và dòng vốn ngoại vào chứng khoán Việt Nam; Fed giảm thì ngược lại. Vùng màu là biên độ mục tiêu, đường liền là lãi suất thực tế (EFFR), đường đứt là lợi suất trái phiếu Mỹ 10 năm.